Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar – Thông Số Kỹ Thuật & Bảng Giá
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar là dòng ống polyethylene mật độ cao có cấp áp suất danh nghĩa PN16, phù hợp với các hệ thống đường ống yêu cầu khả năng chịu áp cao như cấp nước, đường ống bơm tăng áp, tưới tự động, công nghiệp, cảnh quan, đài phun nước và nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật.

So với các cấp PN thấp hơn, ống PN16 có thành ống dày hơn ở cùng đường kính, nhờ đó đáp ứng cấp áp suất cao hơn. Nội dung dưới đây tổng hợp đường kính, độ dày, giá tham khảo và những kiến thức kỹ thuật quan trọng về Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar để thuận tiện tra cứu khi thiết kế, lựa chọn vật tư và lập dự toán.
Lưu ý về giá: Giá trong bảng là giá tham khảo. Giá bán thực tế có thể thay đổi theo chính sách bán hàng, số lượng, chiết khấu, địa điểm giao hàng và từng thời điểm.
1. Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar là gì?
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar là ống được sản xuất từ vật liệu HDPE – High Density Polyethylene, tức polyethylene mật độ cao, với cấp áp suất danh nghĩa PN16.
Có thể hiểu các ký hiệu chính như sau:
- HDPE: High Density Polyethylene.
- PN: Cấp áp suất danh nghĩa.
- PN16: Cấp áp suất danh nghĩa 16 bar.
- 16 bar ≈ 1,6 MPa.
Vật liệu HDPE được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đường ống nhờ những đặc tính như:
- Không bị gỉ sét như đường ống kim loại.
- Khả năng chịu va đập tốt.
- Có độ linh hoạt.
- Thành trong tương đối nhẵn, thuận lợi cho dòng chảy.
- Khả năng chống ăn mòn tốt.
- Có khả năng chịu nhiều loại hóa chất.
- Trọng lượng tương đối nhẹ.
- Có thể kết nối bằng phương pháp hàn nhiệt.
- Phù hợp với nhiều hệ thống đường ống chôn ngầm.
Với cấp PN16, đây là lựa chọn đáng chú ý cho những hệ thống cần cấp áp suất cao hơn PN10 và PN12.5.
2. Thông số Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar
Theo bảng thông số sản phẩm, dòng Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar có kích thước từ DN20 đến DN710.
Bảng thông số và giá Ống HDPE Tiền Phong PN16
| DN (mm) | Độ dày (mm) | Giá chưa VAT (đồng/mét) | Giá gồm VAT (đồng/mét) |
|---|---|---|---|
| 20 | 2,0 | 8.700 | 9.396 |
| 25 | 2,3 | 13.200 | 14.256 |
| 32 | 3,0 | 21.200 | 22.896 |
| 40 | 3,7 | 32.800 | 35.424 |
| 50 | 4,6 | 50.900 | 54.972 |
| 63 | 5,8 | 80.100 | 86.508 |
| 75 | 6,8 | 113.700 | 122.796 |
| 90 | 8,2 | 162.800 | 175.824 |
| 110 | 10,0 | 245.300 | 264.924 |
| 125 | 11,4 | 317.300 | 342.684 |
| 140 | 12,7 | 393.300 | 424.764 |
| 160 | 14,6 | 520.200 | 561.816 |
| 180 | 16,4 | 654.300 | 706.644 |
| 200 | 18,2 | 818.700 | 884.196 |
| 225 | 20,5 | 1.000.900 | 1.080.972 |
| 250 | 22,7 | 1.245.300 | 1.344.924 |
| 280 | 25,4 | 1.560.700 | 1.685.556 |
| 315 | 28,6 | 1.975.500 | 2.133.540 |
| 355 | 32,2 | 2.507.900 | 2.708.532 |
| 400 | 36,3 | 3.196.200 | 3.451.896 |
| 450 | 40,9 | 4.045.400 | 4.369.032 |
| 500 | 45,4 | 5.014.700 | 5.415.876 |
| 560 | 50,8 | 6.786.800 | 7.329.744 |
| 630 | 57,2 | 8.063.200 | 8.708.256 |
| 710 | 64,5 | 10.939.100 | 11.814.228 |
Ghi chú: Giá trên là giá tham khảo theo bảng giá sản phẩm và đã được tách thành giá chưa VAT và giá thanh toán gồm VAT để thuận tiện tra cứu.

3. Bảng tra nhanh đường kính và độ dày Ống HDPE PN16
Đối với kỹ sư hoặc khách hàng chỉ cần tra cứu quy cách, có thể sử dụng bảng rút gọn sau:
| DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 | 2,0 | 110 | 10,0 | 315 | 28,6 |
| 25 | 2,3 | 125 | 11,4 | 355 | 32,2 |
| 32 | 3,0 | 140 | 12,7 | 400 | 36,3 |
| 40 | 3,7 | 160 | 14,6 | 450 | 40,9 |
| 50 | 4,6 | 180 | 16,4 | 500 | 45,4 |
| 63 | 5,8 | 200 | 18,2 | 560 | 50,8 |
| 75 | 6,8 | 225 | 20,5 | 630 | 57,2 |
| 90 | 8,2 | 250 | 22,7 | 710 | 64,5 |
| 280 | 25,4 |
Như vậy, Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar có 25 kích thước, từ DN20 đến DN710, với độ dày thành ống từ 2,0 mm đến 64,5 mm.

4. PN16 là gì? Ống HDPE PN16 chịu áp bao nhiêu?
Ký hiệu PN dùng để biểu thị cấp áp suất danh nghĩa của đường ống.
Đối với Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar:
PN16 = 16 bar ≈ 1,6 MPa
PN16 là cấp áp suất tương đối cao so với PN6, PN8, PN10 hay PN12.5.
Tuy nhiên, khi lựa chọn ống cho công trình thực tế, không nên chỉ lấy áp suất máy bơm rồi so sánh trực tiếp với con số 16 bar. Thiết kế còn phải xét đến:
- Áp suất vận hành thực tế.
- Cột áp của máy bơm.
- Chênh lệch cao độ.
- Áp suất tĩnh.
- Tổn thất áp suất trên tuyến.
- Biến động áp suất khi đóng/mở van.
- Hiện tượng búa nước.
- Nhiệt độ vận hành.
- Điều kiện lắp đặt.
- Tuổi thọ thiết kế.
- Hệ số an toàn theo yêu cầu công trình.
Đây là lý do cấp PN cần được lựa chọn dựa trên điều kiện làm việc tổng thể của hệ thống, không chỉ dựa vào một thông số áp suất đơn lẻ.

5. So sánh PN10, PN12.5 và PN16
Khi cùng một đường kính ngoài, cấp PN càng cao thì thành ống thường càng dày.
Ví dụ với DN110:
| Cấp áp suất | Độ dày DN110 |
|---|---|
| PN10 | 6,6 mm |
| PN12.5 | 8,1 mm |
| PN16 | 10,0 mm |
Ở DN200:
| Cấp áp suất | Độ dày DN200 |
|---|---|
| PN10 | 11,9 mm |
| PN12.5 | 14,7 mm |
| PN16 | 18,2 mm |
Có thể thấy sự khác biệt về độ dày khá rõ.
Điều này có hai ảnh hưởng quan trọng:
Thứ nhất, thành ống PN16 dày hơn để đáp ứng cấp áp suất cao hơn.
Thứ hai, với cùng đường kính ngoài, thành ống càng dày thì đường kính trong càng nhỏ, do đó khả năng dẫn lưu lượng và tổn thất thủy lực cũng cần được tính toán lại.
Vì vậy, không nên tự động nâng PN càng cao càng tốt nếu thiết kế không yêu cầu.

6. Khi nào nên sử dụng Ống HDPE Tiền Phong PN16?
PN16 đặc biệt đáng cân nhắc trong những hệ thống có yêu cầu áp suất cao hơn thông thường.
Hệ thống cấp nước áp lực
Có thể sử dụng cho các tuyến cấp và phân phối nước khi tính toán yêu cầu cấp áp suất PN16.
Đường ống bơm tăng áp
Trong hệ thống sử dụng máy bơm có cột áp cao, đường ống cần được lựa chọn phù hợp với áp suất đầu đẩy và áp suất cực đại có thể xuất hiện trong quá trình vận hành.
Hệ thống tưới tự động
PN16 có thể được sử dụng trong:
- Tuyến ống chính có áp lực cao.
- Hệ thống tưới có chênh lệch địa hình lớn.
- Trạm bơm tưới tập trung.
- Tưới nông nghiệp quy mô lớn.
- Hệ thống tưới cảnh quan có tuyến ống dài.
Tuy nhiên, nếu hệ thống chỉ cần PN8 hoặc PN10 thì không nhất thiết phải sử dụng PN16.
Đài phun nước và nhạc nước
Trong hệ thống đài phun nước, một số hiệu ứng cần áp suất tại vòi tương đối cao hoặc sử dụng máy bơm có cột áp lớn.
Ống PN16 có thể được lựa chọn cho các tuyến phù hợp sau khi tính toán:
- Lưu lượng vòi phun.
- Cột áp yêu cầu tại vòi.
- Tổn thất đường ống.
- Cột áp máy bơm.
- Chênh lệch cao độ.
- Áp suất cực đại của hệ thống.
7. Cách chọn đường kính Ống HDPE PN16
PN16 không quyết định đường kính ống.
Đây là hai thông số phục vụ hai mục đích khác nhau:
- PN liên quan đến cấp áp suất.
- DN liên quan đến kích thước và khả năng vận chuyển lưu lượng.
Khi lựa chọn DN, nên tính theo trình tự:
Lưu lượng yêu cầu → chiều dài tuyến → đường kính trong → vận tốc nước → tổn thất áp suất → chênh lệch cao độ → áp suất yêu cầu cuối tuyến.
Một sai lầm thường gặp là máy bơm có đầu ra DN50 thì toàn bộ đường ống cũng sử dụng DN50.
Điều này không phải lúc nào cũng đúng.
Nếu tuyến ống dài và lưu lượng lớn, DN50 có thể tạo vận tốc nước cao và tổn thất áp suất lớn. Trong trường hợp đó, tuyến ống chính có thể cần đường kính lớn hơn đầu ra của máy bơm.
8. Cách đọc quy cách Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar
Ví dụ một số kích thước thường gặp:
Ống HDPE Tiền Phong DN63 PN16
- Đường kính danh nghĩa: 63 mm
- Độ dày: 5,8 mm
- Cấp áp suất: PN16
- Giá tham khảo gồm VAT: 86.508 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN90 PN16
- Đường kính danh nghĩa: 90 mm
- Độ dày: 8,2 mm
- Cấp áp suất: PN16
- Giá tham khảo gồm VAT: 175.824 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN110 PN16
- Đường kính danh nghĩa: 110 mm
- Độ dày: 10,0 mm
- Cấp áp suất: PN16
- Giá tham khảo gồm VAT: 264.924 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN160 PN16
- Đường kính danh nghĩa: 160 mm
- Độ dày: 14,6 mm
- Giá tham khảo gồm VAT: 561.816 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN200 PN16
- Đường kính danh nghĩa: 200 mm
- Độ dày: 18,2 mm
- Giá tham khảo gồm VAT: 884.196 đồng/mét
Khi yêu cầu báo giá nên cung cấp đầy đủ:
DN + PN + tổng chiều dài + địa điểm giao hàng.
9. Phương pháp nối Ống HDPE PN16
Do đây là đường ống chịu áp, chất lượng mối nối đóng vai trò rất quan trọng.
Tùy kích thước và yêu cầu công trình, có thể sử dụng phương pháp kết nối phù hợp như:
Hàn đối đầu
Hai đầu ống được gia nhiệt bằng thiết bị chuyên dụng và ép lại với nhau theo quy trình hàn.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trên nhiều tuyến HDPE có kích thước phù hợp.
Hàn điện trở
Sử dụng phụ kiện điện trở chuyên dụng để tạo liên kết giữa ống và phụ kiện.
Phụ kiện cơ khí và mặt bích
Tại các vị trí cần kết nối với:
- Máy bơm.
- Van.
- Đồng hồ.
- Thiết bị cơ khí.
- Đường ống vật liệu khác.
có thể cần sử dụng đầu chuyển, mặt bích hoặc giải pháp liên kết phù hợp với thiết kế.
10. Lưu ý đặc biệt khi thi công đường ống PN16
Với đường ống áp lực cao, chất lượng thi công càng cần được kiểm soát chặt chẽ.
Cần lưu ý:
- Kiểm tra đúng DN và PN trước khi lắp đặt.
- Không sử dụng ống bị hư hỏng nghiêm trọng.
- Làm sạch bề mặt trước khi hàn.
- Căn chỉnh đồng tâm hai đầu ống.
- Sử dụng thiết bị hàn phù hợp.
- Tuân thủ nhiệt độ, thời gian và áp lực hàn.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn.
- Kiểm soát các vị trí co, tê và chuyển hướng.
- Bố trí van và thiết bị bảo vệ phù hợp.
- Thực hiện thử áp theo yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào vận hành.
Đặc biệt với hệ thống có máy bơm công suất lớn, cần quan tâm đến búa nước. Áp suất tức thời do búa nước có thể cao hơn đáng kể so với áp suất vận hành ổn định.
11. Giá Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar phụ thuộc đáng kể vào đường kính và độ dày.
Ví dụ theo bảng giá tham khảo:
- DN20 PN16: 9.396 đồng/mét gồm VAT.
- DN63 PN16: 86.508 đồng/mét gồm VAT.
- DN110 PN16: 264.924 đồng/mét gồm VAT.
- DN200 PN16: 884.196 đồng/mét gồm VAT.
- DN315 PN16: 2.133.540 đồng/mét gồm VAT.
- DN630 PN16: 8.708.256 đồng/mét gồm VAT.
- DN710 PN16: 11.814.228 đồng/mét gồm VAT.
Ngoài quy cách, giá mua thực tế còn có thể thay đổi theo:
- Số lượng đặt hàng.
- Tổng khối lượng dự án.
- Chính sách chiết khấu.
- Địa điểm giao hàng.
- Chi phí vận chuyển.
- Điều kiện thanh toán.
- Chính sách bán hàng tại thời điểm đặt hàng.
Do đó, bảng giá phù hợp để tra cứu và lập dự toán sơ bộ. Đối với đơn hàng hoặc dự án cụ thể, nên xác nhận lại giá trước khi đặt hàng.
12. Câu hỏi thường gặp về Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar
Ống HDPE PN16 chịu áp bao nhiêu?
PN16 thể hiện cấp áp suất danh nghĩa 16 bar, tương đương khoảng 1,6 MPa.
Ống HDPE Tiền Phong PN16 có bao nhiêu kích thước?
Theo bảng thông số, dòng PN16 có 25 kích thước từ DN20 đến DN710.
Ống HDPE PN16 DN63 dày bao nhiêu?
DN63 PN16 có độ dày 5,8 mm.
Ống HDPE PN16 DN90 dày bao nhiêu?
DN90 PN16 dày 8,2 mm.
Ống HDPE PN16 DN110 dày bao nhiêu?
DN110 PN16 dày 10,0 mm.
Ống HDPE PN16 DN160 dày bao nhiêu?
DN160 PN16 dày 14,6 mm.
Ống HDPE PN16 DN200 dày bao nhiêu?
DN200 PN16 dày 18,2 mm.
Ống HDPE PN16 DN315 dày bao nhiêu?
DN315 PN16 dày 28,6 mm.
PN16 có tốt hơn PN10 không?
PN16 có cấp áp suất cao hơn và thành ống dày hơn PN10, nhưng điều đó không có nghĩa PN16 luôn là lựa chọn tốt hơn.
Nếu hệ thống chỉ yêu cầu PN10, sử dụng PN16 có thể làm:
- Tăng chi phí vật tư.
- Tăng trọng lượng đường ống.
- Giảm đường kính trong khi cùng đường kính ngoài.
- Tăng chi phí phụ kiện và thi công trong một số trường hợp.
Do đó, lựa chọn đúng cấp PN theo tính toán thiết kế quan trọng hơn lựa chọn PN cao nhất.
13. Kết luận
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar là dòng ống HDPE dành cho các hệ thống yêu cầu cấp áp suất cao, với nhiều ứng dụng trong cấp nước, tưới tự động, đường ống bơm, công nghiệp, cảnh quan và đài phun nước.
Theo bảng thông số, dòng PN16 có 25 kích thước từ DN20 đến DN710, độ dày thành ống từ 2,0 mm đến 64,5 mm.
Khi lựa chọn sản phẩm cần xác định đồng thời:
Đường kính DN – Cấp áp suất PN – Độ dày thành ống.
Trong đó, DN cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng và tính toán thủy lực; PN cần đáp ứng áp suất vận hành cũng như các biến động áp suất có thể xuất hiện trong hệ thống.
Bảng thông số và giá trong bài giúp khách hàng, kỹ sư và nhà thầu tra cứu nhanh Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 16 bar, lựa chọn đúng quy cách và có cơ sở lập dự toán vật tư cho công trình.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.