Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar – Thông số kỹ thuật và bảng giá
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar là dòng ống polyethylene mật độ cao được thiết kế cho các hệ thống đường ống làm việc ở cấp áp suất danh nghĩa PN20, tương đương 20 bar ở điều kiện tham chiếu theo tiêu chuẩn áp dụng.
So với các cấp áp PN thấp hơn, ống PN20 có thành ống dày hơn, phù hợp với những hệ thống yêu cầu khả năng chịu áp cao như cấp nước, trạm bơm, hệ thống tưới áp lực, đường ống kỹ thuật và nhiều ứng dụng công nghiệp.

Thông tin nhanh: Theo bảng giá Nhựa Tiền Phong hiệu lực từ ngày 17/07/2026 do khách hàng cung cấp, dòng HDPE PN20 trong bảng có kích thước từ DN20 đến DN500, chiều dày thành ống từ 2,3 mm đến 55,8 mm.
1. Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar là gì?
PN là ký hiệu thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của hệ thống đường ống. Vì vậy, khi nhắc đến Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar, có thể hiểu đây là dòng ống HDPE được thiết kế theo cấp áp suất danh nghĩa PN20.
Để đáp ứng cấp áp suất cao, chiều dày thành ống PN20 tăng dần theo đường kính. Việc lựa chọn đúng đường kính và chiều dày rất quan trọng đối với khả năng vận hành ổn định của hệ thống.
Trong thiết kế thực tế, không nên chỉ dựa vào ký hiệu PN để lựa chọn ống. Kỹ sư cần đồng thời xem xét áp suất vận hành, áp suất cực đại, hiện tượng nước va, nhiệt độ, lưu lượng, chiều dài tuyến ống và điều kiện thi công.
2. Bảng thông số và giá Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar
Dưới đây là dữ liệu PN20 theo bảng giá Nhựa Tiền Phong hiệu lực từ ngày 17/07/2026 trong tài liệu được cung cấp.
| Đường kính | Độ dày | Giá chưa VAT | Giá thanh toán |
|---|---|---|---|
| DN20 | 2,3 mm | 10.200 | 11.016 |
| DN25 | 3,0 mm | 15.400 | 16.632 |
| DN32 | 3,6 mm | 25.500 | 27.540 |
| DN40 | 4,5 mm | 39.000 | 42.120 |
| DN50 | 5,6 mm | 60.200 | 65.016 |
| DN63 | 7,1 mm | 95.900 | 103.572 |
| DN75 | 8,4 mm | 135.800 | 146.664 |
| DN90 | 10,1 mm | 194.900 | 210.492 |
| DN110 | 12,3 mm | 295.200 | 318.816 |
| DN125 | 14,0 mm | 378.300 | 408.564 |
| DN140 | 15,7 mm | 473.100 | 510.948 |
| DN160 | 17,9 mm | 620.600 | 670.248 |
| DN180 | 20,1 mm | 784.700 | 847.476 |
| DN200 | 22,4 mm | 976.200 | 1.054.296 |
| DN225 | 25,2 mm | 1.207.300 | 1.303.884 |
| DN250 | 27,9 mm | 1.489.900 | 1.609.092 |
| DN280 | 31,3 mm | 1.866.200 | 2.015.496 |
| DN315 | 35,2 mm | 2.377.300 | 2.567.484 |
| DN355 | 39,7 mm | 3.015.800 | 3.257.064 |
| DN400 | 44,7 mm | 3.840.900 | 4.148.172 |
| DN450 | 50,3 mm | 4.855.600 | 5.244.048 |
| DN500 | 55,8 mm | 6.005.800 | 6.486.264 |
Đơn vị giá: đồng/mét.
Lưu ý: Cột “Giá thanh toán” trong bảng tương ứng với giá chưa VAT cộng VAT 8%. Ví dụ DN500: 6.005.800 × 1,08 = 6.486.264 đồng/mét.
Giá trên là dữ liệu từ bảng giá tại thời điểm ban hành và nên được xem là thông tin tham khảo theo bảng giá, không phải cam kết giá bán tại mọi thời điểm. Giá thực tế có thể thay đổi theo chính sách thương mại, số lượng, thời điểm đặt hàng và chi phí vận chuyển.
3. Tóm tắt độ dày ống HDPE PN20 theo DN
Để thuận tiện khi tra cứu nhanh:
| DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| DN20 | 2,3 | DN90 | 10,1 | DN225 | 25,2 |
| DN25 | 3,0 | DN110 | 12,3 | DN250 | 27,9 |
| DN32 | 3,6 | DN125 | 14,0 | DN280 | 31,3 |
| DN40 | 4,5 | DN140 | 15,7 | DN315 | 35,2 |
| DN50 | 5,6 | DN160 | 17,9 | DN355 | 39,7 |
| DN63 | 7,1 | DN180 | 20,1 | DN400 | 44,7 |
| DN75 | 8,4 | DN200 | 22,4 | DN450 | 50,3 |
| DN500 | 55,8 |
4. Đặc điểm của ống HDPE PN20
Khả năng làm việc ở cấp áp suất cao
Đặc điểm nổi bật của PN20 là thành ống tương đối dày. Chẳng hạn, theo bảng thông số:
- DN110 có chiều dày 12,3 mm
- DN200 có chiều dày 22,4 mm
- DN315 có chiều dày 35,2 mm
- DN500 có chiều dày 55,8 mm
Điều này giúp PN20 phù hợp với những tuyến ống yêu cầu cấp chịu áp cao hơn so với PN6, PN8, PN10, PN12.5 hay PN16.
Chống ăn mòn
Vật liệu HDPE không bị gỉ như kim loại, nhờ đó phù hợp với nhiều hệ thống đường ống chôn ngầm hoặc làm việc trong môi trường ẩm.
Mối nối hàn nhiệt
Ống HDPE có thể được liên kết bằng phương pháp hàn nhiệt phù hợp với kích thước và thiết kế hệ thống. Khi thi công đúng kỹ thuật, mối nối tạo thành tuyến ống liên tục và hạn chế nguy cơ rò rỉ tại vị trí kết nối.
Khả năng thích ứng với tuyến ống
HDPE có độ dẻo nhất định so với nhiều loại đường ống cứng, thuận lợi cho một số tuyến cấp nước, tưới và hạ tầng kỹ thuật.
5. Ứng dụng của Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar
Với cấp áp suất PN20, sản phẩm có thể được xem xét cho:
- Đường ống cấp nước áp lực cao.
- Đường ống sau trạm bơm.
- Hệ thống tưới tự động và tưới cảnh quan có áp suất lớn.
- Hệ thống cấp nước cho công trình.
- Đường ống kỹ thuật và công nghiệp.
- Một số hệ thống đài phun nước, nhạc nước và cảnh quan sử dụng bơm áp lực cao.
Việc lựa chọn PN20 cần dựa trên tính toán thủy lực và áp suất thực tế, tránh lựa chọn chỉ dựa vào đường kính danh nghĩa.
6. Khi nào nên chọn PN20 thay vì PN16?
Không phải hệ thống nào cũng cần sử dụng PN20.
Nếu áp suất thiết kế nằm trong phạm vi mà PN16 đáp ứng an toàn, việc chuyển toàn bộ hệ thống sang PN20 có thể làm tăng chi phí đầu tư và trọng lượng đường ống.
Ngược lại, PN20 đáng cân nhắc khi hệ thống có áp suất vận hành cao, cột áp bơm lớn hoặc yêu cầu dự phòng áp suất cao hơn.
Đặc biệt đối với hệ thống bơm, cần kiểm tra cả áp suất tĩnh và áp suất tức thời. Hiện tượng đóng van nhanh hoặc thay đổi lưu lượng đột ngột có thể sinh ra nước va khiến áp suất tức thời cao hơn đáng kể so với áp suất vận hành thông thường.
7. Ví dụ tra cứu ống HDPE Tiền Phong PN20
Nếu công trình cần ống HDPE DN110 PN20, theo bảng:
Đường kính danh nghĩa: DN110
Chiều dày: 12,3 mm
Giá chưa VAT: 295.200 đồng/m
Giá thanh toán: 318.816 đồng/m
Nếu cần DN250 PN20:
Chiều dày: 27,9 mm
Giá chưa VAT: 1.489.900 đồng/m
Giá thanh toán: 1.609.092 đồng/m
Cách trình bày dữ liệu theo DN như trên giúp kỹ sư, nhà thầu và bộ phận mua hàng có thể tra cứu nhanh mà không phải đọc toàn bộ bảng giá.
8. Lưu ý khi thiết kế và thi công
Khi sử dụng Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 20 bar, cần xác định chính xác đường kính từ tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất.
Đối với tuyến ống hàn nhiệt, bề mặt hàn cần được chuẩn bị đúng kỹ thuật và thiết bị hàn phải phù hợp với đường kính ống. Các thông số nhiệt độ, thời gian gia nhiệt và áp lực hàn nên tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật tương ứng.
Với tuyến chôn ngầm, cần chú ý nền đặt ống, vật liệu lấp, chiều sâu chôn và tải trọng bên ngoài. Với hệ thống bơm áp lực cao, nên tính đến nước va và chế độ đóng mở van.
9. Câu hỏi thường gặp
Ống HDPE Tiền Phong PN20 chịu áp bao nhiêu?
PN20 biểu thị cấp áp suất danh nghĩa 20 bar ở điều kiện tham chiếu theo tiêu chuẩn áp dụng. Khả năng làm việc thực tế còn liên quan đến nhiệt độ, điều kiện vận hành và thiết kế hệ thống.
PN20 có thành ống dày hơn PN16 không?
Có. Với cùng một DN trong bảng giá được cung cấp, PN20 có thành ống dày hơn PN16. Ví dụ DN110 PN16 dày 10,0 mm, trong khi DN110 PN20 dày 12,3 mm.
PN20 trong bảng có những kích thước nào?
Theo bảng giá ngày 17/07/2026 được cung cấp, PN20 có 22 kích thước từ DN20 đến DN500.
Giá HDPE PN20 được tính theo mét hay cây?
Bảng giá được cung cấp thể hiện đơn vị đồng/mét. Khi lập dự toán cần nhân với tổng chiều dài thực tế và tính thêm các phụ kiện, mối nối, vận chuyển và chi phí thi công nếu có.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.