Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar – Thông Số Kỹ Thuật & Bảng Giá
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar là dòng ống polyethylene mật độ cao có cấp áp suất danh nghĩa PN10, được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp nước, tưới tự động, cảnh quan, đài phun nước, đường ống kỹ thuật và các công trình cần khả năng chịu áp cao hơn PN6 hoặc PN8.
Nội dung dưới đây tổng hợp đường kính, độ dày thành ống, giá tham khảo và kiến thức kỹ thuật về Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar, giúp kỹ sư, nhà thầu và khách hàng thuận tiện tra cứu khi lựa chọn vật tư và lập dự toán.

Lưu ý về giá: Bảng giá được trình bày nhằm mục đích tham khảo. Giá thực tế có thể thay đổi theo chính sách bán hàng, số lượng đặt hàng, chiết khấu, địa điểm giao hàng và từng thời điểm.
1. Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar là gì?
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar là ống được sản xuất từ vật liệu HDPE – High Density Polyethylene, tức polyethylene mật độ cao, với cấp áp suất danh nghĩa PN10.
Trong đó:
- HDPE: Polyethylene mật độ cao.
- PN: Cấp áp suất danh nghĩa của đường ống.
- PN10: Cấp áp suất danh nghĩa 10 bar.
- 10 bar ≈ 1,0 MPa.
HDPE được sử dụng rộng rãi cho đường ống dẫn nước nhờ nhiều đặc tính phù hợp với công trình hạ tầng:
- Không bị gỉ sét như đường ống kim loại.
- Khả năng chịu va đập tốt.
- Có độ linh hoạt.
- Thành trong tương đối nhẵn, thuận lợi cho dòng chảy.
- Có khả năng chống ăn mòn và chịu nhiều loại hóa chất.
- Trọng lượng tương đối nhẹ, thuận tiện vận chuyển và thi công.
- Có thể kết nối bằng phương pháp hàn nhiệt.
- Phù hợp cho nhiều hệ thống đường ống chôn ngầm.
Với cấp áp suất PN10, sản phẩm phù hợp với các hệ thống cần khả năng chịu áp cao hơn PN8 khi điều kiện thiết kế yêu cầu.

2. Thông số kỹ thuật Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar
Theo bảng thông số sản phẩm, Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar có các đường kính từ DN32 đến DN1600.
Bảng thông số và giá Ống HDPE Tiền Phong PN10
| DN (mm) | Độ dày (mm) | Giá chưa VAT (đồng/mét) | Giá gồm VAT (đồng/mét) |
|---|---|---|---|
| 32 | 2,0 | 14.800 | 15.984 |
| 40 | 2,4 | 22.600 | 24.408 |
| 50 | 3,0 | 34.700 | 37.476 |
| 63 | 3,8 | 55.400 | 59.832 |
| 75 | 4,5 | 79.100 | 85.428 |
| 90 | 5,4 | 112.200 | 121.176 |
| 110 | 6,6 | 170.000 | 183.600 |
| 125 | 7,4 | 214.600 | 231.768 |
| 140 | 8,3 | 267.900 | 289.332 |
| 160 | 9,5 | 352.000 | 380.160 |
| 180 | 10,7 | 443.100 | 478.548 |
| 200 | 11,9 | 555.300 | 599.724 |
| 225 | 13,4 | 682.600 | 737.208 |
| 250 | 14,8 | 845.700 | 913.356 |
| 280 | 16,6 | 1.053.800 | 1.138.104 |
| 315 | 18,7 | 1.341.800 | 1.449.144 |
| 355 | 21,1 | 1.705.200 | 1.841.616 |
| 400 | 23,7 | 2.166.800 | 2.340.144 |
| 450 | 26,7 | 2.737.900 | 2.956.932 |
| 500 | 29,7 | 3.404.800 | 3.677.184 |
| 560 | 33,2 | 4.603.400 | 4.971.672 |
| 630 | 37,4 | 5.830.600 | 6.297.048 |
| 710 | 42,1 | 7.409.700 | 8.002.476 |
| 800 | 47,4 | 9.395.900 | 10.147.572 |
| 900 | 53,3 | 11.885.100 | 12.835.908 |
| 1000 | 59,3 | 14.688.400 | 15.863.472 |
| 1200 | 71,1 | 20.233.700 | 21.852.396 |
| 1400 | 83,0 | 33.745.400 | 36.445.032 |
| 1600 | 94,8 | 44.047.300 | 47.571.084 |
Ghi chú: Giá trên là giá tham khảo theo bảng giá sản phẩm. Khi mua hàng thực tế, cần kiểm tra báo giá tại thời điểm đặt hàng.

3. Bảng tra nhanh độ dày Ống HDPE Tiền Phong PN10
Đối với người cần tra cứu kỹ thuật mà không cần xem giá, có thể sử dụng bảng rút gọn dưới đây:
| DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) | DN | Dày (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 32 | 2,0 | 180 | 10,7 | 630 | 37,4 |
| 40 | 2,4 | 200 | 11,9 | 710 | 42,1 |
| 50 | 3,0 | 225 | 13,4 | 800 | 47,4 |
| 63 | 3,8 | 250 | 14,8 | 900 | 53,3 |
| 75 | 4,5 | 280 | 16,6 | 1000 | 59,3 |
| 90 | 5,4 | 315 | 18,7 | 1200 | 71,1 |
| 110 | 6,6 | 355 | 21,1 | 1400 | 83,0 |
| 125 | 7,4 | 400 | 23,7 | 1600 | 94,8 |
| 140 | 8,3 | 450 | 26,7 | ||
| 160 | 9,5 | 500 | 29,7 | ||
| 560 | 33,2 |
Như vậy, dòng PN10 có 29 kích thước, từ DN32 đến DN1600.

4. PN10 là gì? Ống HDPE PN10 chịu áp bao nhiêu?
Ký hiệu PN thể hiện cấp áp suất danh nghĩa của đường ống.
Đối với Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar:
PN10 = 10 bar ≈ 1,0 MPa
Tuy nhiên, khi thiết kế hệ thống thực tế không nên hiểu đơn giản rằng mọi hệ thống có áp suất nhỏ hơn 10 bar đều có thể sử dụng PN10.
Kỹ sư còn phải xem xét:
- Áp suất vận hành thực tế.
- Áp suất tại đầu đẩy của máy bơm.
- Chênh lệch cao độ địa hình.
- Áp suất tĩnh.
- Tổn thất áp suất trên tuyến ống.
- Biến động áp suất khi đóng/mở van.
- Hiện tượng búa nước.
- Nhiệt độ làm việc.
- Điều kiện lắp đặt.
- Tuổi thọ thiết kế.
- Hệ số an toàn theo yêu cầu của công trình.
Đặc biệt với tuyến ống dài hoặc hệ thống bơm có cột áp lớn, cần thực hiện tính toán thủy lực thay vì chỉ lựa chọn PN theo áp suất đầu bơm.

5. Ống HDPE PN10 khác PN8 như thế nào?
Điểm khác biệt dễ nhận biết là cấp áp suất và độ dày thành ống.
| Thông số | PN8 | PN10 |
|---|---|---|
| Cấp áp suất danh nghĩa | 8 bar | 10 bar |
| Quy đổi xấp xỉ | 0,8 MPa | 1,0 MPa |
| Thành ống | Mỏng hơn | Dày hơn |
| Khả năng đáp ứng cấp áp | Thấp hơn PN10 | Cao hơn PN8 |
| Giá cùng DN | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
Ví dụ với DN110:
- DN110 PN8: thành ống 5,3 mm
- DN110 PN10: thành ống 6,6 mm
Với DN200:
- DN200 PN8: 9,6 mm
- DN200 PN10: 11,9 mm
Như vậy, cùng đường kính ngoài nhưng PN10 có thành ống dày hơn để đáp ứng cấp áp suất cao hơn.
Điều này đồng thời làm đường kính trong của PN10 nhỏ hơn PN8 nếu cùng đường kính ngoài, một yếu tố cần lưu ý khi tính toán lưu lượng và tổn thất áp suất.
6. Ứng dụng của Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar
Hệ thống cấp nước
PN10 phù hợp với nhiều tuyến cấp và phân phối nước có áp lực, tùy theo kết quả tính toán thiết kế.
Hệ thống tưới tự động
Ống HDPE Tiền Phong PN10 có thể được sử dụng làm:
- Đường ống chính hệ thống tưới.
- Đường ống phân phối.
- Hệ thống tưới cảnh quan.
- Tưới công viên và cây xanh.
- Tưới nông nghiệp.
- Tuyến ống có chênh lệch cao độ.
Đối với hệ thống tưới quy mô lớn, lựa chọn DN phù hợp có thể giúp giảm tổn thất áp suất và tiết kiệm năng lượng vận hành máy bơm.
Đài phun nước và nhạc nước
HDPE PN10 có thể sử dụng trong hệ thống cấp nước cho:
- Đài phun nước nghệ thuật.
- Nhạc nước.
- Hồ cảnh quan.
- Hệ thống phun nước trang trí.
- Đường ống cấp nước cho cụm vòi phun.
Việc lựa chọn PN10 hay cấp áp suất khác cần dựa trên cột áp máy bơm, lưu lượng, chiều dài đường ống và áp suất yêu cầu tại vòi phun.
Công trình hạ tầng kỹ thuật
Các đường kính lớn có thể được sử dụng cho nhiều tuyến truyền tải và phân phối nước trong công trình hạ tầng khi đáp ứng yêu cầu thiết kế.
7. Cách chọn đường kính Ống HDPE PN10
DN và PN là hai thông số hoàn toàn khác nhau.
PN thể hiện cấp áp suất, còn DN liên quan đến kích thước đường ống và khả năng vận chuyển lưu lượng.
Do đó, việc lựa chọn đường kính nên dựa trên chuỗi tính toán:
Lưu lượng → chiều dài tuyến ống → đường kính trong → vận tốc dòng chảy → tổn thất áp suất → chênh lệch cao độ → áp suất yêu cầu cuối tuyến.
Không nên chọn đường kính đường ống chỉ bằng kích thước đầu ra của máy bơm.
Ví dụ, máy bơm có cửa xả DN80 không đồng nghĩa với một tuyến ống dài hàng trăm mét bắt buộc phải dùng DN80. Trong nhiều trường hợp, tăng đường kính tuyến ống có thể làm giảm đáng kể tổn thất thủy lực.
8. Ví dụ cách đọc quy cách Ống HDPE Tiền Phong PN10
Ống HDPE Tiền Phong DN90 PN10
- Đường kính danh nghĩa: 90 mm
- Độ dày: 5,4 mm
- Cấp áp suất: PN10
- Giá tham khảo gồm VAT: 121.176 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN110 PN10
- Đường kính danh nghĩa: 110 mm
- Độ dày: 6,6 mm
- Cấp áp suất: PN10
- Giá tham khảo gồm VAT: 183.600 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN160 PN10
- Đường kính danh nghĩa: 160 mm
- Độ dày: 9,5 mm
- Cấp áp suất: PN10
- Giá tham khảo gồm VAT: 380.160 đồng/mét
Ống HDPE Tiền Phong DN200 PN10
- Đường kính danh nghĩa: 200 mm
- Độ dày: 11,9 mm
- Cấp áp suất: PN10
- Giá tham khảo gồm VAT: 599.724 đồng/mét
Khi yêu cầu báo giá, nên cung cấp đầy đủ:
DN + PN + số mét + địa điểm giao hàng.
9. Phương pháp nối Ống HDPE Tiền Phong PN10
Tùy kích thước và yêu cầu công trình, đường ống HDPE có thể sử dụng các phương pháp liên kết phù hợp.
Hàn đối đầu
Hai đầu ống được gia nhiệt bằng thiết bị chuyên dụng, sau đó ép với nhau theo quy trình hàn.
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến cho nhiều tuyến ống HDPE.
Hàn điện trở
Sử dụng phụ kiện có bộ phận gia nhiệt điện trở để tạo liên kết giữa ống và phụ kiện.
Phương pháp này hữu ích tại nhiều vị trí yêu cầu liên kết chuyên dụng hoặc điều kiện thi công hạn chế.
Phụ kiện cơ khí
Một số hệ thống có thể sử dụng:
- Nối thẳng HDPE.
- Co HDPE.
- Tê HDPE.
- Nối ren.
- Mặt bích.
- Phụ kiện chuyển đổi.
Phương pháp kết nối phải phù hợp với đường kính, cấp áp suất và điều kiện vận hành của hệ thống.
10. Lưu ý khi thi công đường ống HDPE PN10
Chất lượng của hệ thống không chỉ phụ thuộc vào bản thân ống mà còn phụ thuộc rất lớn vào mối nối và kỹ thuật thi công.
Khi lắp đặt cần lưu ý:
- Kiểm tra đúng DN và PN trước khi thi công.
- Không sử dụng ống bị hư hỏng nghiêm trọng.
- Làm sạch bề mặt trước khi hàn.
- Đảm bảo hai đầu ống đồng tâm.
- Sử dụng máy hàn phù hợp.
- Kiểm soát nhiệt độ, thời gian và áp lực hàn.
- Kiểm tra mối hàn sau khi hoàn thành.
- Bố trí đường ống theo đúng tuyến và cao độ thiết kế.
- Kiểm tra các vị trí co, tê, van và chuyển hướng.
- Thử áp hệ thống theo yêu cầu kỹ thuật trước khi vận hành.
Đối với đường ống chôn ngầm, cần đồng thời chú ý đến nền đặt ống, vật liệu lấp và biện pháp bảo vệ đường ống.
11. Giá Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar phụ thuộc vào yếu tố nào?
Giá Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar tăng đáng kể theo đường kính do lượng vật liệu cần để sản xuất mỗi mét ống tăng lên.
Ngoài DN, giá thực tế còn phụ thuộc vào:
- Quy cách sản phẩm.
- Số mét đặt hàng.
- Tổng giá trị đơn hàng.
- Chính sách chiết khấu.
- Địa điểm giao hàng.
- Chi phí vận chuyển.
- Điều kiện thanh toán.
- Chính sách bán hàng tại từng thời điểm.
Vì vậy, bảng giá nên được sử dụng để tra cứu và lập dự toán sơ bộ. Khi dự án được xác định khối lượng, nên yêu cầu báo giá lại theo danh sách vật tư thực tế.
12. Câu hỏi thường gặp về Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar
Ống HDPE PN10 chịu áp bao nhiêu?
PN10 thể hiện cấp áp suất danh nghĩa 10 bar, tương đương khoảng 1,0 MPa.
Ống HDPE Tiền Phong PN10 có những DN nào?
Theo bảng sản phẩm được cung cấp, PN10 có 29 kích thước, từ DN32 đến DN1600.
Ống HDPE PN10 DN63 dày bao nhiêu?
DN63 PN10 dày 3,8 mm.
Ống HDPE PN10 DN90 dày bao nhiêu?
DN90 PN10 dày 5,4 mm.
Ống HDPE PN10 DN110 dày bao nhiêu?
DN110 PN10 dày 6,6 mm.
Ống HDPE PN10 DN160 dày bao nhiêu?
DN160 PN10 dày 9,5 mm.
Ống HDPE PN10 DN200 dày bao nhiêu?
DN200 PN10 dày 11,9 mm.
PN8 hay PN10 tốt hơn?
Không nên đánh giá PN10 luôn tốt hơn PN8.
PN10 có cấp áp suất cao hơn nhưng thành ống cũng dày hơn và giá thành thường cao hơn. Nếu hệ thống được thiết kế phù hợp với PN8 thì việc nâng lên PN10 có thể làm tăng chi phí mà không mang lại lợi ích tương xứng.
Ngược lại, nếu áp suất thiết kế yêu cầu PN10 thì không nên giảm xuống PN8 chỉ để tiết kiệm chi phí.
Cấp PN phù hợp với điều kiện thiết kế mới là lựa chọn đúng.
13. Kết luận
Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar là dòng ống HDPE cấp áp suất danh nghĩa 10 bar, phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước, tưới tự động, cảnh quan, đài phun nước và hạ tầng kỹ thuật.
Dòng PN10 trong bảng thông số có 29 kích thước từ DN32 đến DN1600, với độ dày thành ống tăng dần theo đường kính.
Khi lựa chọn ống, cần xác định đồng thời ba thông số quan trọng:
Đường kính DN – Cấp áp suất PN – Độ dày thành ống.
Trong đó, đường kính cần được lựa chọn theo lưu lượng và tính toán thủy lực; cấp PN cần đáp ứng áp suất vận hành, áp suất tĩnh và các biến động áp suất có thể xuất hiện trong hệ thống.
Bảng thông số và giá trong bài giúp khách hàng, kỹ sư và nhà thầu tra cứu nhanh Ống Nhựa HDPE Tiền Phong PN 10 bar, so sánh các kích thước và lập dự toán vật tư trước khi đặt hàng.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.